Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, DN, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm:

a) DN được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật DN, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng khoán,Luật dầu khí và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty hợpdanh; DN tư nhân;

b) Đơn vị sự nghiệp công lập có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;

c) Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật hợp tác xã;

d) Tổ chức khác;

đ) Hộ, cá nhân kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ.

3. Tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT.

4. Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng hóa đơn.

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng HĐ ĐT

1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán (trừ hộ, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 12 Nghị định này) phải lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế hoặc HĐĐT không có mã của cơ quan thuế để giao cho người mua theo định dạng chuẩn dữ liệu mà cơ quan thuế quy định và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Nghị định này, không phân biệt giá trị từng lần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán có sử dụng máy tính tiền thì đăng ký sử dụng HĐĐT được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

2. Dữ liệu HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là cơ sở dữ liệu về HĐĐT để phục vụ công tác quản lý thuế và cung cấp thông tin HĐĐT cho các tổ chức, cá nhân có liên quan.

3. Hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo nguyên tắc sau:

a) Nhận biết được hóa đơn in từ máy tính tiền kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế;

b) Không bắt buộc có chữ ký số;

c) Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn (hoặc sao chụp hóa đơn hoặc tra thông tin từ Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế về hóa đơn) được khởi tạo từ máy tính tiền được xác định là khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp khi xác định nghĩa vụ thuế.

Nội dung của hóa đơn điện tử

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

d) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số
tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tổng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập HĐĐT;

i) Mã của cơ quan thuế đối với HĐĐT có mã của cơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

Chuyển đổi HĐĐT thành chứng từ giấy

1. Hóa đơn điện tử hợp pháp được chuyển đổi thành chứng từ giấy.

2. Việc chuyển đổi HĐĐT thành chứng từ giấy phải bảo đảm sự khớp đúng giữa nội dung của HĐĐT và chứng từ giấy sau khi
chuyển đổi.

3. Hóa đơn điện tử được chuyển đổi thành chứng từ giấy thì chứng từ giấy chỉ có giá trị lưu giữ để ghi sổ, theo dõi theo quy
định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử, không có hiệu lực để giao dịch, thanh toán, trừ trường hợp hóa
đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định này.

Áp dụng HĐ ĐT khi bán HH, cung cấp DV

DN kinh doanh ở các lĩnh vực: điện lực; xăng dầu; bưu chính viễn thông; vận tải hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển, đường thủy; nước sạch; tài chính tín dụng;bảo hiểm; y tế; kinh doanh thương mại điện tử; kinh doanh siêu thị;thương mại;

DN, tổ chức kinh tế đã hoặc sẽ thực hiện giao dịch với cơ quan thuế bằng phương tiện điện tử

Điều kiện: xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin, có hệ thống phần mềm kế toán, phần mềm lập HĐĐT đáp ứng lập, tra cứu HĐĐT, lưu trữ dữ liệu HĐĐT theo quy định và đảm bảo việc truyền dữ liệu HĐĐT đến người mua và đến cơ quan thuế

Được sử dụng HĐĐT không có mã của cơ quan thuế

Các trường hợp sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế

1. DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế;

2. Hộ, cá nhân kinh doanh thực hiện sổ sách kế toán, sử dụng thường xuyên từ 10 lao động trở lên và có doanh thu năm
trước liền kề từ 03 (ba) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng: hoặc, có doanh thu năm trước liền kề từ 10 (mười) tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

3. Hộ, cá nhân kinh doanh không thuộc diện bắt buộc nhưng có thực hiện sổ sách kế toán, có yêu cầu thì cũng được áp dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định.

4. Hộ, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực nhà hàng, khách sạn, bán lẻ thuốc tân dược, bán lẻ hàng tiêu dùng, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng tại một số địa bàn có điều kiện thuận lợi thì triển khai thí điểm HĐĐT có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế từ năm 2018. Trên cơ sở kết quả triển khai thí điểm sẽ triển khai trên toàn quốc.

5. Hộ, cá nhân kinh doanh không đáp ứng điều kiện phải sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế tại khoản 4 Điều này nhưng cần có
hóa đơn để giao cho khách hàng; hoặc, DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được cơ quan thuế chấp nhận cấp HĐĐT để giao cho khách hàng thì được cơ quan thuế cấp HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh

Phải khai, nộp thuế trước khi cơ quan thuế cấp HĐĐT theo từng lần phát sinh theo Mẫu số 06 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

1. DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để đăng ký sử dụng HĐĐT có mã (hoặc không có mã) của cơ quan thuế theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

2. CQT có trách nhiệm gửi TB theo Mẫu số 02 PL về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời gian 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đăng ký.

3. Kể từ thời điểm được sử dụng HĐĐT, DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, CNKD phải thực hiện hủy những hóa đơn giấy còn tồn chưa sử dụng (nếu có) theo quy định.

Trường hợp cơ quan thuế không chấp nhận đăng ký sử dụng HĐĐT không có mã thì DN, tổ chức kinh tế đăng ký sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

Lập hóa đơn điện tử

1. Lập HĐĐT có mã của cơ quan thuế

a) DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế để lập hóa đơn (sử dụng tài khoản đã được cấp khi đăng ký để thực hiện):

– Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

– Ký số, ký điện tử và gửi hóa đơn để cơ quan thuế cấp mã.

b) Trường hợp sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT: DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh truy cập vào trang thông tin điện tử của tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT hoặc sử dụng phần mềm HĐĐT của đơn vị để thực hiện

2. Cấp mã hóa đơn

a) Hóa đơn được cơ quan thuế cấp mã phải đảm bảo:

– Đúng thông tin đăng ký theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

– Đúng định dạng về HĐĐT theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.

– Đầy đủ nội dung về HĐĐT theo quy định tại Điều 6 Nghị định này.

– Không thuộc trường hợp ngừng sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan
thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định này.

b) Hệ thống cấp mã hóa đơn của Tổng cục Thuế tự động thực hiện cấp
mã hóa đơn và gửi trả kết quả cấp mã hóa đơn cho người gửi.

3. DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ có trách nhiệm gửi HĐĐT đã được cấp mã của cơ quan thuế cho người mua. Phương thức gửi và nhận hóa đơn được thực hiện theo thỏa thuận giữa người bán và người mua.

Đối với HĐĐT không có mã xác thực, sau khi lập hóa đơn, DN, tổ chức ký chữ kỹ số và gửi cho người mua hàng theo quy định.

Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng HĐĐT có mã của cơ quan thuế

1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.

2. Tạo lập HĐĐT về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến cơ quan thuế cấp mã và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính
hợp pháp, chính xác của HĐĐT.

3. Gửi HĐĐT có mã của cơ quan thuế đến người mua ngay sau khi nhận được HĐĐT có mã của cơ quan thuế.

4. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ HĐĐT; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ
liệu điện tử.

5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Xử lý đối với HĐĐT không có mã của CQT đã lập

1. DN, TCKT đã lập HĐ ĐT không có mã của CQT và gửi cho người mua có sai sót (do người bán hoặc người mua phát hiện) thì người bán và người mua phải lập VB thỏa thuận ghi rõ sai sót, đồng thời người bán thông báo với CQT theo Mẫu số 04 v/v hủy HĐ ĐT đã lập có sai sót và lập HĐ ĐT mới thay thế hóa đơn đã lập có sai sót gửi cho người mua, cơ quan thuế.

2. Trường hợp sau khi nhận dữ liệu hóa đơn, CQT phát hiện HĐ ĐT đã lập có sai sót thì CQT thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời hạn 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy HĐĐT không có mã của cơ quan thuế và lập HĐĐT mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua, cơ quan thuế.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý HĐĐT không có mã của cơ quan thuế có sai sót quy định tại Điều này.

Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2018.

2. Việc tổ chức thực hiện HĐĐT, HĐĐT có mã của cơ quan thuế theo quy định của Nghị định này thực hiện xong đối với các DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chậm nhất là ngày 01 tháng 11 năm 2020.

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.

4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.

Giải thích từ ngữ

1. Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của luật kế toán.

2. Hóa đơn điện tử là hóa đơn được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ký số, ký điện tử bằng phương tiện điện tử, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

3. Hóa đơn điện tử không có mã của CQT là HĐĐT do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

4. Hóa đơn điện tử có mã của CQT là HĐĐT được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế.

5. Tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT bao gồm: Tổ chức cung cấp giải pháp HĐĐT; tổ chức cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT và các dịch vụ khác liên quan đến HĐĐT.

6. Sử dụng HĐĐT bất hợp pháp là việc sử dụng HĐĐT khi không đăng ký sử dụng HĐĐT với CQT; gửi HĐĐT khi chưa có mã của CQT để gửi cho người mua đối với trường hợp sử dụng HĐĐT có mã của CQT; gửi HĐĐT không mã của CQT cho người mua sau khi có thông báo ngừng sử dụng HĐĐT không có mã của CQT.

7. Sử dụng bất hợp pháp HĐĐT là việc lập khống HĐĐT; dùng HĐĐT của hàng hóa, dịch vụ này để chứng minh cho hàng hóa, dịch vụ khác; lập HĐĐT phản ánh giá trị thanh toán thấp hơn thực tế phát sinh; dùng HĐĐT quay vòng khi vận chuyển hàng hóa trong khâu lưu thông.

Loại hóa đơn điện tử

Hóa đơn giá trị gia tăng

Áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.

Hóa đơn bán hàng

Áp dụng đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp

Các loại hóa đơn khác

Tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử

Hóa đơn điện tử quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này phải theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ Tài chính quy định.

Thời điểm lập HĐĐT (điểm h khoản 1 Điều 6)

Bán hàng hóa
Là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Cung cấp dịch vụ
Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ
Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đối với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

Bảo quản, lưu trữ, tiêu hủy hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ HĐĐT phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ của mình.

3. Lưu trữ HĐĐT phải đảm bảo:

a) Tính an toàn bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;

b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán;

c) In được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.

4. Hóa đơn điện tử đã hết thời hạn lưu trữ theo quy định của pháp luật kế toán, nếu không có quy định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được tiêu hủy. Việc tiêu hủy HĐĐT không được làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn của các thông điệp dữ liệu hóa đơn chưa được tiêu hủy và hoạt động bình thường của hệ thống thông tin.

Hủy HĐĐT là làm cho hóa đơn đó không có giá trị sử dụng.

Tiêu hủy HĐĐT là làm cho HĐĐT không thể bị truy cập và tham  chiếu đến thông tin chứa trong HĐĐT.

Cung cấp dịch vụ HĐĐT

Tổng cục Thuế cung cấp dịch vụ HĐĐT có mã của cơ quan thuế không thu tiền đối với: 

a) DNNVV, hợp tác xã, hộ, CNKD tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn;

b) DNNVV khởi nghiệp sáng tạo theo quy định pháp luật và hộ, cá nhân kinh doanh chuyển đổi thành DN (trừ DN quy định tại điểm a
khoản này) trong thời gian 12 tháng kể từ khi thành lập DN;

c) Hộ, CNKD. Riêng hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước liền kề từ 03 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực NN, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, XD hoặc từ 10 tỷ đồng trở lên trong lĩnh vực TM, DV theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định này trong thời gian 12 tháng kể từ tháng áp dụng HĐĐT có mã của CQT;

d) DNNVV khác theo đề nghị của UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương và quy định của BTC trừ DN hoạt động tại các khu kinh tế, khu
công nghiệp, khu công nghệ cao;

đ) Các trường hợp khác cần thiết để khuyến khích sử dụng HĐĐT do Bộ Tài chính quyết định.

Ngừng sử dụng hóa đơn điện tử

1. Cơ quan thuế ngừng cấp mã (DV HĐĐT có mã), DN, tổ chức không được lập HĐĐT trong các trường hợp sau:

a) DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

b) DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;

c) DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thông báo với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm ngừng kinh doanh;

d) DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh có thông báo của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng HĐĐT để thực hiện cưỡng chế nợ thuế;

đ) Trường hợp khác theo quy định của Bộ Tài chính.

2. DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh nêu tại khoản 1 Điều này được tiếp tục sử dụng HĐĐT sau khi
thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết
định cưỡng chế nợ thuế.

3. Trường hợp DN, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh tạm ngừng kinh doanh cần có HĐĐT giao cho
người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh có văn bản thông báo
với cơ quan thuế được tiếp tục sử dụng HĐĐT.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết Điều này.

Xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã

1. Trường hợp HĐĐT có mã của CQT chưa gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán thực hiện thông báo với CQT
theo Mẫu số 04 v/v hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới, ký số, ký điện tử gửi CQT để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

2. Trường hợp HĐĐT có mã của cơ quan thuế đã gửi cho người mua có phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập văn bản thỏa thuận ghi rõ sai sót hoặc thông báo về việc hóa đơn có sai sót (nếu sai sót thuộc trách nhiệm của người bán) và người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập hóa đơn HĐĐT mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã hóa đơn mới thay thế hóa đơn đã lập để gửi cho người mua.

3. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sai sót hóa đơn đã được cấp mã thì cơ quan thuế thông báo cho người bán theo Mẫu số 05 để người bán kiểm tra sai sót. Trong thời gian 2 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, người bán thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo Mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này về việc hủy HĐĐT có mã đã lập có sai sót và lập HĐĐT mới, ký số, ký điện tử gửi cơ quan thuế để cấp mã HĐĐT mới thay thế HĐĐT đã lập để gửi cho người mua.

4. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc xử lý HĐĐT có sai sót sau khi cấp mã quy định tại Điều này.

Trách nhiệm của người bán HH, cung cấp DV sử dụng HĐĐT không có mã của CQT

1. Tạo lập HĐĐT về bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ để gửi đến người mua và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của HĐĐT.

2. Chuyển dữ liệu HĐĐT đã lập đến cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ HĐĐT).

3. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ HĐĐT; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.

4. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

5. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc chuyển và tiếp nhận dữ liệu HĐĐT không có mã của cơ quan thuế phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và yêu cầu quản lý.

Tra cứu thông tin HĐĐT phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường

1. Khi kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường, đối với trường hợp sử dụng HĐĐT, cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền truy cập Cổng thông tin điện tử của TCT để tra cứu thông tin về HĐĐT phục vụ yêu cầu quản lý, không yêu cầu cung cấp HĐ giấy. Các cơ quan có liên quan có trách nhiệm sử dụng các thiết bị để truy cập tra cứu dữ liệu HĐĐT

2. Trường hợp bất khả kháng do sự cố, thiên tai gây ảnh hưởng đến việc truy cập mạng Internet dẫn đến không tra cứu được dữ liệu HĐ, nếu:

a) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa có chứng từ giấy (bản sao bằng giấy không cần ký tên, đóng dấu của người mua, người bán hàng hóa) chuyển từ HĐĐT thì xuất trình chứng từ giấy chuyển cho CQNN, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra hàng hóa. CQNN, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra căn cứ chứng từ giấy chuyển từ HĐĐT để lưu thông hàng hóa và tiếp tục thực hiện tra cứu dữ liệu HĐĐT (tại đầu mối đăng ký với TCT) để phục vụ công tác kiểm tra để xử lý theo quy định;

b) Trường hợp người vận chuyển hàng hóa không có chứng từ giấy chuyển từ HĐĐT thì CQNN, người có thẩm quyền đang thực hiện kiểm tra truy cập Cổng TTĐT của TCT để kiểm tra, xác nhận HĐ ĐT của DN.

Xử lý chuyển tiếp

1. DN, TCKT đã thông báo phát hành HĐĐT không có mã của CQT hoặc đã đăng ký áp dụng HĐĐT có mã của CQT trước ngày NĐ này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng HĐĐT đang sử dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

2. DN, TCKT, hộ, CNKD đã thông báo phát hành hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hoặc đã mua hóa đơn của CQT để sử dụng trước ngày NĐ này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng HĐ đặt in, HĐ tự in, hóa đơn đã mua đến hết ngày 31/10/2020 và thực hiện các thủ tục về hóa đơn theo quy định tại các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP
ngày 17/01/2014 của CP q/định về HĐ bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trong thời gian từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, trường hợp CQT thông báo CSKD chuyển đổi để áp dụng HĐĐT có mã nếu CSKD chưa đáp ứng điều kiện về hạ tầng CNTT mà tiếp tục sử dụng hóa đơn theo các hình thức nêu trên thì CSKD thực hiện gửi dữ liệu hóa đơn đến CQT theo Mẫu số 03 cùng với việc nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Công văn số 4311/TCT-CS ngày 05/11/2018, 4763/TCT-CS ngày 29/11/2018 của Tổng cục Thuế